Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Tra cứu thủ tục hành chính 
Nội dung tìm
Ngày gửi:
Từ 
Select a date from the calendar.
 đến
Select a date from the calendar.
 
Tìm theo  
Sắp xếp:
 
Lĩnh vực:  
Tổng số: 213  
STTTên thủ tụcCơ quan thực hiệnLĩnh vựcAttachmentsCách thức thực hiệnCơ sở pháp lýĐối tượng thực hiệnKết quảLệ phíThời gian giải quyếtTrình tự thực hiệnYêu cầu và điều kiện
1 Thủ tục Chấp thuận các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo (trong phạm vi huyện).
UBND cấp huyện: Phòng Y tế
Lĩnh vực tôn giáo Tiếp nhận văn bản đề nghị trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện.
- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
Tổ chức tôn giáo cơ sở . Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo. Không 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ.
Bước 1: Tổ chức tôn giáo khi tổ chức các cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gửi văn bản đề nghị đến Phòng Nội vụ.Bước 2: Phòng Nội vụ xem xét văn bản và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết.Bước 3.+ Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định văn bản đề nghị, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.+ Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2 Thủ tục đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành
UBND cấp huyện: Phòng Nội vụ
Lĩnh vực tôn giáo Tiếp nhận hồ sơ đăng ký trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện.
- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
Tổ chức tôn giáo có chức sắc, nhà tu hành thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo. Chức sắc, nhà tu hành được hoặc không được hoạt động tôn giáo tại địa điểm đã đăng ký. 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 1. Tổ chức tôn giáo trước khi thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành gửi hồ sơ đăng ký đến Phòng Nội vụ.Bước 2. Phòng Nội vụ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết.Bước 3.+ Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.+ Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ có hoặc không có ý kiến về việc thuyên chuyển (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ).
3 Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng
UBND xã
Lĩnh vực Bảo Trợ xã hội Nộp hồ sơ trực tiếp
Nghị định 136/2013/NĐ-CPThông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC
Cơ quan, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trực tiếp mai táng người bị chết. Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Không - UBND cấp xã: 02 ngày làm việc;- UBND cấp huyện: 03 ngày làm việc.
Bước 1: Đối tượng người giám hộ của đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; Con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 4 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng lập hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND cấp xã.- Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cơ quan, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trực tiếp mai táng, Hội đồng xét duyệt cấp xã thống nhất danh sách, mức hỗ trợ chi phí mai táng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.
4Bầu hòa giải viên (cấp xã)
UBND xã
Lĩnh vực Tư pháp Việc bầu hòa giải viên được tiến hành bằng một trong các hình thức sau đây:- Biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp đại diện các hộ gia đình;- Phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình.
Luật 35/2013/QH13Nghị định 15/2014/NĐ-CPNghị quyết liên tịch 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN
Trưởng ban Công tác Mặt trận chủ trì phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, đại diện các tô chức thành viên của Mặt trận tại thôn, tổ dân phố, đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố. Quyết định công nhận hòa giải viên. Không quy định Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
a) Chuẩn bị bầu hòa giải viên:- Trong thời hạn 20 ngày, trước ngày dự kiến bầu hòa giải viên, Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, đại diện các tổ chức thành viên của Mặt trận dự kiến những người được bầu làm hòa giải viên; thống nhất thời gian bầu hòa giải viên; quyết định hình thức bầu hòa giải viên; quyết định danh sách Tổ bầu hòa giải viên do Trưởng ban công tác Mặt trận làm tổ trưởng, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố làm phó tổ trưởng, một số trưởng các chi, tổ, hội của thôn, tổ dân phố là thành viên.Tổ bầu hòa giải viên lập danh sách những người dự kiến bầu làm hòa giải viên (sau đây gọi tắt là danh sách bầu hòa giải viên) sau khi đã trao đổi, động viên và nhận được sự đồng ý của những người được giới thiệu bầu làm hòa giải viên.Trường hợp thành lập Tổ hòa giải mới, danh sách bầu hòa giải viên ít nhất bằng với số lượng hòa giải viên đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định, trong đó có hòa giải viên nữ. Đối với vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, danh sách bầu hòa giải viên phải có người dân tộc thiểu số;- Danh sách bầu hòa giải viên được thông báo công khai tại thôn, tổ dân phố trong thời hạn 07 ngày, trước ngày bầu hòa giải viên. Trường hợp có ý kiến phản ánh về danh sách bầu hòa giải viên, thì Trưởng ban công tác Mặt trận xem xét, giải quyết.b) Tổ chức bầu hòa giải viên:- Việc bầu hòa giải viên bằng hình thức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp được tiến hành khi có trên 50% đại diện các hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố trở lên tham dự và thực hiện như sau:Đại diện Tổ bầu hòa giải viên giới thiệu danh sách Tổ bầu hòa giải viên; tiêu chuẩn của hòa giải viên; danh sách bầu hòa giải viên; thống nhất hình thức bầu hòa giải viên tại cuộc họp.Trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức biểu quyết công khai, Tổ bầu hòa giải viên trực tiếp đếm số người biểu quyết và lập biên bản về kết quả biểu quyết (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN ngày 18/11/2014 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn phối hợp thực hiện một số quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở - sau đây gọi tắt là Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN).Trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu hòa giải viên làm nhiệm vụ phát phiếu, phổ biến quy chế bỏ phiếu, thu nhận phiếu và kiểm phiếu ngay sau khi kết thúc việc bỏ phiếu với sự có mặt chứng kiến của ít nhất 01 đại diện hộ gia đình không có thành viên trong danh sách bầu hòa giải viên; lập biên bản kiểm phiếu (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN);- Việc bầu hòa giải viên bằng hình thức phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình trong thôn, Tổ dân phố được thực hiện như sau:Tổ bầu hòa giải viên phát phiếu bầu đến các hộ gia đình, thu nhận lại phiếu bầu và kiểm phiếu với sự có mặt chứng kiến của ít nhất 01 đại diện hộ gia đình không có thành viên trong danh sách bầu hòa giải viên, lập biên bản kiểm phiếu (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN).c) Đề nghị và xem xét, quyết định công nhận hòa giải viên:- Trường hợp kết quả bầu hòa giải viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 8 của Luật hòa giải ở cơ sở, Trưởng ban công tác Mặt trận lập danh sách người được đề nghị công nhận là hòa giải viên (Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN) kèm theo biên bản kiểm phiếu hoặc biên bản về kết quả biểu quyết bầu hòa giải viên gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách người được đề nghị công nhận hòa giải viên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;- Trường hợp số người được đề nghị công nhận là hòa giải viên lấy theo kết quả bỏ phiếu từ cao xuống thấp nhiều hơn số lượng hòa giải viên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thì Trưởng ban công tác Mặt trận lập danh sách những người được đề nghị công nhận, trong đó bao gồm những người có số phiếu bằng nhau gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;- Việc bầu lại hòa giải viên được thực hiện trong trường hợp kết quả bầu không có người nào đạt trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý. Việc bầu bổ sung hòa giải viên được thực hiện trong trường hợp kết quả bầu không đủ số lượng hòa giải viên để thành lập Tổ hòa giải theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;- Trường hợp tổ hòa giải đã được thành lập đủ số lượng hòa giải viên theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nhưng chưa có hòa giải viên nữ hoặc hòa giải viên là người dân tộc thiểu số theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Luật hòa giải ở cơ sở, thì Trưởng ban công tác Mặt trận làm văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Trưởng ban công tác Mặt trận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc bầu bổ sung hòa giải viên nữ hoặc hòa giải viên là người dân tộc thiểu số;- Nếu việc bầu lại hoặc bầu bổ sung hòa giải viên không đạt kết quả, thì Trưởng ban công tác Mặt trận làm văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Trưởng ban công tác Mặt trận, căn cứ vào yêu cầu thực tiễn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định số lượng, thành phần tổ hòa giải.
- Người được bầu làm hòa giải viên phải là công dân Việt Nam thường trú tại cơ sở, tự nguyện tham gia hoạt động hòa giải và có các tiêu chuẩn sau đây:+ Có phẩm chất đạo đức tốt; có uy tín trong cộng đồng dân cư;+ Có khả năng thuyết phục, vận động nhân dân; có hiểu biết pháp luật.- Người được đề nghị công nhận là hòa giải viên phải đạt trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý.
5Bầu Tổ trưởng Tổ hòa giải (cấp xã)
UBND xã
Lĩnh vực Tư pháp Việc bầu tổ trưởng tổ hòa giải được tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai.
Luật 35/2013/QH13Nghị định 15/2014/NĐ-CPNghị quyết liên tịch 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN
Trưởng ban công tác Mặt trận, hòa giải viên của tổ hòa giải. Quyết định công nhận tổ trưởng tổ hòa giải. Không quy định Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
a) Tổ chức cuộc họp bầu tổ trưởng tổ hòa giải:Cuộc họp bầu tổ trưởng tổ hòa giải do Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì và được thực hiện như sau:- Hòa giải viên tham dự cuộc họp thống nhất danh sách những người được giới thiệu bầu làm tổ trưởng tổ hòa giải, lựa chọn hình thức bầu, thống nhất danh sách Tổ kiểm phiếu trong trường hợp bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín;- Trường hợp bầu tổ trưởng tổ hòa giải bằng hình thức biểu quyết công khai thì Trưởng ban công tác Mặt trận đếm số người biểu quyết, lập biên bản về kết quả biểu quyết (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN);- Trường hợp bầu tổ trưởng tổ hòa giải bằng hình thức bỏ phiếu kín thì Tổ kiểm phiếu làm nhiệm vụ phát phiếu, phổ biến quy chế bỏ phiếu, thu nhận phiếu và tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc việc bỏ phiếu; lập biên bản kiểm phiếu (Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN).b) Đề nghị và xem xét, công nhận tổ trưởng tổ hòa giải:Người được đề nghị công nhận là tổ trưởng tổ hòa giải phải đạt trên 50% số hòa giải viên của tổ hòa giải đồng ý và là người có số phiếu bầu cao nhất.Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức cuộc họp bầu tổ trưởng tổ hòa giải, Trưởng ban công tác Mặt trận làm văn bản đề nghị công nhận tổ trưởng tổ hòa giải (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN) kèm theo biên bản kiểm phiếu hoặc biên bản về kết quả biểu quyết về việc bầu tổ trưởng tổ hòa giải, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
Việc bầu tổ trưởng tổ hòa giải được thực hiện trong các trường hợp sau đây:+ Thành lập tổ hòa giải mới;+ Tổ trưởng tổ hòa giải thôi làm hòa giải viên, thôi làm tổ trưởng tổ hòa giải hoặc không thể tiếp tục làm tổ trưởng tổ hòa giải.- Người được đề nghị công nhận là tổ trưởng tổ hòa giải phải đạt trên 50% số hòa giải viên của tổ hòa giải đồng ý và là người có số phiếu bầu cao nhất.
6Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.
Phòng tư pháp - UBND cấp huyện.
Lĩnh vực Tư pháp Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.
Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Quyết định số 01/2006/QĐ-BTP ngày 29/3/2006 của Bộ Tư pháp; Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Nông về ban hành Danh mục phí, lệ phí.
Cá nhân. Quyết định hành chính. 20.000đồng/trường hợp. 05 ngày làm việc.
Đối với người dân: Người yêu cầu bổ sung hộ tịch nộp tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần bổ sung hộ tịch và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch tại phòng Tư pháp (hoặc Phòng một cửa) cấp huyện, thời gian từ 7h đến 11h30’ sáng; 1h30’ đến 5h chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ).Đối với cơ quan Nhà nước:- Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ Phòng Tư pháp nhận hồ sơ viết giấy biên nhận cho đương sự, trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì yêu cầu đương sự bổ sung.- Bước 2. Xem xét, giải quyết và trả kết quả: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc bổ sung hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. Trường hợp từ chối bổ sung hộ tịch phải nêu rõ lý do.Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.
Không.
7Cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký cho người từ đủ 14 tuổi trở lên
Phòng Tư pháp
Lĩnh vực Tư pháp Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.
Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Quyết định số 01/2006/QĐ-BTP ngày 29/3/2006 của Bộ Tư pháp; Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Nông về ban hành Danh mục phí, lệ phí.
Cá nhân. Quyết định hành chính. 20.000 đồng/trường hợp. 05 ngày làm việc.
Đối với người dân: Người yêu cầu cải chính hộ tịch phải nộp tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần cải chính hộ tịch và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc cải chính hộ tịch tại Phòng Tư pháp (hoặc Phòng một cửa) cấp huyện, thời gian từ 7h đến 11h30’ sáng; 1h30’ đến 5h chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ).Việc cải chính hộ tịch cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.Đối với cơ quan Nhà nước:- Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ Phòng Tư pháp nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận cho đương sự, trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì yêu cầu đương sự bổ sung.- Bước 2. Xem xét, giải quyết và trả kết quả: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào sổ đăng ký, thay đổi, cải chính hộ tịch và quyết định cho phép cải chính hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định cho phép cải chính hộ tịch. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự. Trường hợp từ chối cải chính hộ tịch phải nêu rõ lý do.Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày làm việc.
Không
8Cấp bản sao văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
Phòng Giáo dục đào tạo.
Lĩnh vực giáo dục Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.
Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ giáo dục đào tạo, ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân; Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND, ngày 13/9/2007 về việc ban hành Danh mục phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Cá nhân. bản sao văn bằng tốt nghiệp. 2.000 đồng/bản. ngay trong ngày làm việc (qua bưu điện 3 ngày).
Đối với cá nhân: Cá nhân có yêu cầu cấp bản sao văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục đào tạo UBND huyện, thời gian từ 7h đến 11h30 sáng; 1h30 đến 5h chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ) hoặc gửi yêu cầu của mình đến cơ quan quản lý sổ gốc qua bưu điện.Người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác.Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc qua bưu điện thì người yêu cầu phải gửi kèm bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ được quy định.Người yêu cầu cấp bản sao văn bằng phải trả lệ phí cấp bản sao và cước phí bưu điện (nếu yêu cầu gửi bản sao qua đường bưu điện) cho Phòng Giáo dục cấp bản sao. Đối với cơ quan Nhà nước:- Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: Phòng Giáo dục đào tạo đang quản lý sổ gốc văn bằng xem xét, kiểm tra tính hợp pháp của việc yêu cầu cấp bản sao văn bằng đối chiếu với sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu. Nội dung bản sao văn bằng phải đúng với nội dung đã ghi trong sổ gốc.- Bước 2. Xem xét, giải quyết và trả kết quả: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu; Trong trường hợp yêu cầu được gửi qua bưu điện thì chậm nhất là trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu (theo dấu ngày đến của bưu điện), Phòng giáo dục cấp bản sao văn bằng phải gửi bản sao cho người yêu cầu.
Không.
9Cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
Phòng Giáo dục đào tạo.
Lĩnh vực giáo dục Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.
Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ giáo dục đào tạo, ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
tổ chức. Văn bằng tốt nghiệp. Không 60 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ.
Đối với Nhà trường: Nhà trường yêu cầu cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Giáo dục đào tạo UBND huyện, thời gian từ 7h đến 11h30 sáng; 1h30 đến 5h chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ) Đối với cơ quan Nhà nước:- Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ Phòng Giáo dục đào tạo tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì yêu cầu Nhà trường bổ sung.- Bước 2. Xem xét, giải quyết và trả kết quả: Trưởng phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm cấp văn bằng cho người học chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày xét tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Hoàn thành chương trình giáo dục theo cấp học và trình độ đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;- Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
10Cấp GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã (khi mất)
phòng Tài chính - Kế hoạch
Lĩnh vực Tài chính kế hoạch Trực tiếp tại cơ quan nhà nước
Luật Hợp tác xã số: 23/2012/QH13, ngày 20/11/2012; Nghị định 87/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 Về đăng ký kinh doanh hợp tác xã; Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định 87/2006/NĐ-CP; Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
Tổ chức, cá nhân. Giấy chứng nhận 200.000 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
a. Đối với cá nhân, tổ chức.- Khi mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh, văn phòng đại diện, hợp tác xã phải khai báo với cơ quan công an nơi mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng ba lần liên tiếp.- Sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày thông báo, nếu hợp tác xã không tìm được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã mất thì đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.b. Đối với cơ quan nhà nước:Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: phòng Tài chính - Kế hoạch từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.Buổi sàng từ 7h-11hBuổi chiều từ 1.30h-5hBước 2: Xem xét, xử lý hồ sơ hồ sơ: 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hòan chỉnh. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được hướng dẫn một lần để hộ kinh doanh tiếp tục hòan chỉnh.Bước 3: Trình kýBước 4: Trả kết quả Giấy chứng nhận ĐKKD
Không
11Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở dịch vụ ăn uống do cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô dưới 200 suất ăn /lần phục vụ.
UBND cấp huyện: Phòng Y tế
Lĩnh vực y tế Nộp HS tại BP một cửa
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/20102. Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm3. Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 của Bộ Y tế Quy định về điều kiện vệ sinh chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.4. Thông Tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện ATTP đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố.5. Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.6. Thông tư số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Liên Bộ Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.7. Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế Hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở dịch vụ ăn uống.8. Quyết định số 522/QĐ-SYT ngày 24/3/2015 của Sở Y tế tỉnh Đắk Nông Quy định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.9. Quyết định số 08/QĐ-PYT ngày 22/6/2015 của Phòng Y tế về việc thành lập đoàn thẩm định cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và BATT do cấp huyện quản lý.10. Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 của Bộ Y tế Quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
Tổ chức, cá nhân Giấy chứng nhận 1.150.000 đồng (Một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
B1: Chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại mục 5.2 B2: Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ B3: Cán bộ thẩm định hồ sơ: - Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung - Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. B4: Đoàn thẩm định tiến hành thẩm định thực tế tại cơ sở + Điều kiện thực tế tại cơ sở đạt thì chuyển hồ sơ cho lãnh đạo và đề nghị cấp GCNĐĐKATTP + Nếu trường hợp cơ sở chưa đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phải chờ hoàn thiện, biên bản phải ghi rõ nội dung và thời gian hoàn thiện nhưng không quá 15 ngày. Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định lại khi cơ sở có văn bản xác nhận đã hoàn thiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm của Đoàn thẩm định lần trước B5: Lãnh đạo phê duyệt và cấp GCN ĐĐKATTP B6: Trả kết quả
12Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh.
Phòng Tài chính - Kế hoạch, UBND huyện
Lĩnh vực Tài chính kế hoạch trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ, về đăng ký kinh doanh; Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư, hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP; Quyết định 17/200/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của UBND tỉnh Đăk Nông, về việc ban hành danh mục phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
tổ chức, cá nhân Giấy chứng nhận Lệ phí: 30.000đ/lần cấp. 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.1. Trình tự thực hiện:a. Đối với hộ kinh doanh:Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh và kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến Phòng Tài chính kế hoạch UBND cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh, thời gian từ 7h đến 11h30 sáng; 1h30 đến 5h chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).b. Đối với cơ quan nhà nước:- Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ Phòng Tài chính kế hoạch tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.- Bước 2. Xem xét, xử lý hồ sơ hồ sơ và trả kết quả: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Phòng Tài chính kế hoạch cấp Giấy đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh. trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan nhà nước.1.3. Hồ sơ:a. Thành phần hồ sơ bao gồm:- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh;- Bản sao giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình;- Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì kèm theo bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình; - Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh (Phụ lục 1-KD).1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh. - Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp với quy định của Chính phủ; - Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
13Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.
Phòng TC-KH, UBND huyện
Lĩnh vực Tài chính kế hoạch trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã; Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005; Quyết định 17/200/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc ban hành danh mục phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
tổ chức, cá nhân Giấy chứng nhận 100.000đ/lần cấp. 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
8.1. Trình tự thực hiện:a. Đối với hợp tác xã:Hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng Tài chính Kế hoạch, UBND cấp huyện, thời gian từ 7h đến 11h30 sáng; 1h30 đến 5h chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).b. Đối với cơ quan nhà nước:- Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính tính hợp pháp của hồ sơ, viết giấy biên nhân cho hợp tác xã. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc tên hợp tác xã được đặt không đúng theo quy định thì cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho hợp tác xã biết trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ nội dung cần sửa đổi và cách thức sửa đổi. Quá thời hạn trên mà không có thông báo thì hồ sơ đăng ký kinh doanh được coi là hợp lệ; trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải trả lời bằng văn bản. - Bước 2. Xem xét, thẩm tra hồ sơ và trả kết quả: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải tiến hành thẩm tra hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, trường hợp từ chối đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan nhà nước hoặc qua thư điện tử.8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:a) Thành phần hồ sơ bao gồm:- Đơn đăng ký kinh doanh thành lập hợp tác xã;- Điều lệ hợp tác xã;- Số lượng xã viên, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã hoặc danh sách hợp tác xã thành viên, Hội đồng quản trị đối với liên hiệp hợp tác xã;- Biên bản đã thông qua tại hội nghị thành lập hợp tác xã.b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký kinh doanh hợp tác xã (Phụ lục 5-KDHTX).Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:- Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;- Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của hợp tác xã khác trong phạm vi toàn quốc đã đăng ký.- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của hợp tác xã, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hợp tác xã. - Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
14Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao.
Phòng Y tế, UBND huyện
Lĩnh vực y tế trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao”; Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
tổ chức, cá nhân Giấy chứng nhận Lệ phí: 50.000đồng/trường hợp. 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
Trình tự thực hiện.a. Đối với tổ chức, cá nhân: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm nộp hồ sơ tại Phòng Y tế UBND cấp huyện nơi sản xuất, kinh doanh, thời gian từ 7h đến 11h30’ sáng; 1h30’ đến 5h chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).b. Đối với cơ quan Nhà nước:- Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp theo quy định, khi nhận đầy đủ hồ sơ viết giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ giải thích hướng dẫn cho người xin cấp giấy phép bổ sung hồ sơ theo quy định.- Bước 2. Xem xét, giải quyết và trả kết quả: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định trong vòng 15 ngày làm việc phải thẩm định hồ sơ và thẩm định, kiểm tra thực địa. Kết quả thẩm định phải ghi rõ vào biên bản là “Đạt” hoặc “Không đạt”. Trường hợp “Không đạt” phải ghi rõ lý do.Trường hợp kết quả thẩm định không đạt, trong biên bản thẩm định phải ghi rõ thời hạn thẩm định lại (tối đa là 03 tháng), nếu kết quả thẩm định lại vẫn không đạt thì đoàn thẩm định lập biên bản và đề xuất với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động của cơ sở.Trường hợp cơ sở đã áp dụng HACCP thì cũng phải được kiểm tra hồ sơ và kiểm tra cơ sở.Khi hồ sơ đã hợp lệ, cơ quan thẩm định tổ chức đoàn thẩm định cơ sở. Kết quả thẩm định cơ sở ghi vào Biên bản thẩm định cơ sở. Sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ và Biên bản cho cơ quan có thẩm quyền tương đương thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận. 1.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:a. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);- Bản sao công chứng Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh (nếu có)- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm: Bản sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khu vực xung quanh; Bản mô tả qui trình chế biến (quy trình công nghệ) cho nhóm sản phẩm hoặc mỗi sản phẩm đặc thù.- Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh ( theo mẫu).- Bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe” của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩmb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thành phần, số lượng hồ sơ:a. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);- Bản sao công chứng Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh (nếu có)- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm: Bản sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khu vực xung quanh; Bản mô tả qui trình chế biến (quy trình công nghệ) cho nhóm sản phẩm hoặc mỗi sản phẩm đặc thù.- Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh ( theo mẫu).- Bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe” của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩmb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Tên mẫu đơn, tờ khai: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Phụ lục 1a-YT); - Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh (Phụ lục 1b-YT).
15Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 chảu Chính phủ; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND, ngày 13/9/2007 về việc ban hành Danh mục phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006 của UBND tỉnh.
hộ gia đình, cá nhân. Giấy chứng nhận. Lệ phí địa chính 25.000đồng/trường hợp; phí thẩm định 200.000 đồng/trường hợp; phí đăng ký cấp GCNQSD đất 53.732đồng/trường hợp. 55 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ.
Đối với hộ gia đình, cá nhân: Hộ gia đình, cá nhân xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - Phòng Tài nguyên môi trường cấp huyện, thời gian từ 7h đến 11h30’ sáng; 1h30’ đến 5h chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).Đối với cơ quan Nhà nước:- Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung: 01 ngày.- Bước 2: Thẩm tra, xác minh ngoài thực địa khi cần thiết: 08 ngày;- Bước 3: Lấy ý kiến xác nhận của UBND cấp xác nhận về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất: 05 ngày. Trường hợp không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5, điều 50, luật đất đai thì lấy ý kiến xác nhận về nguồn gốc sử dụng đất và thời điểm sử dụng đất vào mục đích hiện tại, tình trạng tranh chấp, sự phù hợp quy hoạch đã được xét duyệt: 10 ngày.- Bước 4: Công khai các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian 15 ngày;- Bước 5: Xác nhận vào đơn đăng ký đối với hồ sơ đủ điều kiện và ghi ý kiến đối với các trường hợp không đủ điều kiện; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác đinh nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính: 10 ngày;- Bước 6: Thực hiện nghiệp vụ chuyên môn, dự thảo và trình duyệt kết quả giải quyết: 10 ngày;- Bước 7: Trình hồ sơ cấp GCN về phòng TN&MT giải quyết: 05 ngày:- Bước 8: Trình hồ sơ cấp GCN về UBND cấp huyện giải quyết: 05 ngày;- Bước 9: Văn phòng ĐKQSD đất giao trả kết quả, thu phí, lệ phí: 01 ngày.
Không.
1
2 3 4 5 6 7 8 9
Trang tiếp theo Trang cuối
Liên kết Website

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
7
5
1
3
2
6

SỐ LƯỢT ĐANG ONLINE

0
0
0
0
0
0
7